Tuesday, 09/08/2022 - 06:27|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2019-2020

Đề cương ôn tập văn 8

Đề cương ôn tập văn 8

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỚP 8 HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN

 

I.PHẦN VĂN:

- HS cần nắm vững các kiến thức như: Tên tác giả, tên tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt , nội dung , nghệ thuật của những văn bản đã học:

 

Tác phẩm

Tác giả-Phong cách sáng tác

Hoàn cảnh ra đời

Ý nghĩa Văn bản

Tôi đi học

-Thanh Tịnh.

-Là nhà văn có sáng tác từ trước CM tháng Tám ở các thể loại thơ, truyện; Sáng tác của Thanh Tịnh toát lên vẻ đẹp đắm thắm, êm dịu, trong trẻo.

In trong tập “Quê mẹ”, xuất bản năm 1941.

 

Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi mãi không bao giờ quên trong kí ức nhà văn Thanh Tịnh.

Trong lòng mẹ

Nguyên Hồng (1918-1982) , là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở thể loại tiểu thuyết, kí thơ.

Chương IV của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu”

 

Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người.

Tức nước vỡ bờ

Ngô Tất Tố (1893-1954)là nhà văn xuất sắc của trào lưu hiện thức trước Cách mạng; là người am tường trên nhiều lĩnh vức nghiên cứu, học thuật , sáng tác.

Nắm ở chương XVIII của tác phẩm “Tắt đèn”

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.

Lão Hạc

Nam Cao (1915-1951)là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc những tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.

“Lão Hạc”là tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.

Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

Cô bé bán diêm

An-đéc-xen (1805-1875) là nhà văn Đan Mạch ,”người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới, truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng thương yêu đối với con người.

Cô bé bán diêm là một trong những nhà văn nổi tiếng của nhà văn.

Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh.

Đánh nhau với cối xay gió

Xec-van-tet (1547-1616), là nhà văn Tây Ban Nha.

Tác phẩm tiêu biểu của ông là tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê

Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió , nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội..

Chiếc lá cuối cùng

Ô Hen-ry (1862-1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn . Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông.

Đoạn trích là phần cuối của truyện ngắn cùng tên

Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo . Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.

Hai cây phong

Ai-ma-tôp (1928-2008) là nhà văn nước Cư-rư-gư-xtan.

Đoạn trích thuộc phần đầu truyện “Người thầy đầu tiên”

Hai cây phong là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người nghệ sĩ làng Ku-ku-rêu.

Thông tin về ngày Trái đất năm 2000

.

Ra đời ngày 22-04-2000 nhân lần đầu tiên Vn tham gia Ngày Trái Đất

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc môi trường Trái Đất.

Ôn dịch, thuốc lá

Nguyễn Khắc Viện

 

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối vối đời sống con người, từ đó phê phán và kêu gọi mọi ngừa ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá.

Bài toán dân số

Thái An

 

VB nêu lên vấn đề thời sự của đời sống hiện tại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại.

II.PHẦN TIẾNG VIỆT :

1/ Cấp độ khái quát nghĩa của từ:

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:

-Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

-Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

-Một từ ngừ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

VD: Giáo dục àThầy giáo: Thầy giáo dạy Toán, Thầy giáo dạy Văn…

àHọc sinh: Học sinh giỏi, HS yếu…

2.Trường từ vựng: Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

VD:Y phục: quần áo, giày dép, mũ nón…

3. Từ tượng hình-Từ tượng thanh:

-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

4.Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:

-Từ địa phương: từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định

-Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

5.Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

VD: những, có, chính, đích, ngay…

6. Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ gồm có hai loại chính:

-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi

-Thán từ gọi đáp: này, vâng, dạ, ừ

7. Tình thái từ:

Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý:

-Tình thái từ nghi vấn

- Tình thái từ cầu khiến

- Tình thán từ cảm thán

-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.

8.Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

9.Nói giảm nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

10. Câu ghép: Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép:

- QH nguyên nhân

- QH điều kiện (giả thiết)

- QH tương phản

- QH tăng tiến

- QH lựa chọn

- QH bổ sung

- QH nối tiếp

- QH đồng thời

- QH giải thích.

11. Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dâu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

12. Dấu hai chấm: dùng để:

- Đánh dâu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dâu gạch ngang).

13. Dấu ngoặc kép: dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,…được dẫn

* THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

* Viết bất cứ chủ đề nào cũng tuân thủ 4 nội dung sau:

- Thực trạng

- Nguyên nhân

- Tác hại (Hậu quả)

- Phương hướng khắc phục

* Các cách viết

- Diễn dịch: Câu chủ đề nằm đầu đoạn.

- Quy nạp: Câu chủ đề nằm cuối đoạn

- Tổng- phân -hợp : Câu chủ đề nằm đầu đoạn và câu chốt (tương đương câu CĐ) nằm ở cuối đoạn.

* Chủ đề 1. Tác hại của thuốc lá.

+ Thực trạng :

- Hiện nay nhiều người chết sớm do hút thuốc

- 1.3tr người Việt Nam rơi xuống mức đói nghèo và người hút mất 12-25 năm tuổi thọ.

+ Nguyên nhân

- Thiếu hiểu biết về tác hại thuốc lá

- Quan niệm sai trái và suy nghĩ lêch lạc…

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Đe dọa sức khỏe, tính mạng loài người (dẫn chứng : khói, chất oxitcacbon trong khói, chất hắc ín, chất nicôtin…gây các cưn bệnh như: ung hủ phổi, nhồi máu cơ tim,

- Ảnh hưởng sức khỏe những người xung quanh và cộng đồng.

- Dẫn đến sự bắt chước cho trẻ em. Hút thuốc, trôm cắp…=>phạp pháp.

- Giảm khả năng sinh sản nam và nữ.

- Gây thiệt hại kinh tế lớn cho xã hội.

+ Phương hướng khắc phục

- Cấm quảng cáo thuốc lá.

- Phạt tiền những người hút

- Tuyên truyền cho mọi người thấy tác hại thuốc lá…

* Chủ đề 2. Tác hại của sự gia tăng dân số

+ Thực trạng :

- Dân số đang tăng nhanh và không đều

- Nguy cơ bùng nổ dân số.

+ Nguyên nhân

- Sự suy nghĩ sai trái, lệch lạc đông con là tốt...

- Sinh đẻ không có kế hoạch.

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Ảnh hưởng đến đời sống cá nhân, gia đình và mọi mặt của đời sống xã hội.( không đủ lương thực, thực phẩm....)

- Không đáp ứng được nhu cầu việc làm.

+ Phương hướng khắc phục

- Kế hoạch hóa sự sinh đẻ, giảm tỉ lệ sinh.

- Tuyên truyền tác hại của gia tăng dân số đến mọi người.

* Chủ đề 3. Tác hại của ô nhiễm môi trường.

+ Thực trạng :

- Ô nhiễm môi trường đang diễn ra khắp nơi.

- Ô nhiễm môi trường chưa được quan tâm.

+ Nguyên nhân

- Chặt phá rừng làm nương rẫy

- Sử dụng bao ni lông và thuốc trừ sâu không hợp lý.

- Ý thức bảo vệ môi trường sống chưa cao

+ Tác hại ( Hậu quả)

- Ảnh hưởng sự phát triển của cây cối, xói mòn...

- Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, phát sinh các dịch bệnh.

- Ảnh hưởng đến môi trường sống kém trong lành

- Gây ảnh hưởng xấu đến mĩ quan, cảnh quan

+ Phương hướng khắc phục

- Không sử dụng bao bì ni lông và các vật dụng làm ô nhiễm môi trường.

- Tuyên truyền cho mọi người để cùng nhau bảo vệ môi trường sống.

III.PHẦN TẬP LÀM VĂN:

*Thực hành viết đoạn văn:

- Từ VB “ Trong lòng mẹ” hãy nêu suy nghĩ của em về tình mẫu từ

- Suy nghĩ của em về tình bạn đẹp……

-Từ VB “Ôn dịch, thuốc lá’ nêu suy nghĩ của em vể tác hại của việc hút thuốc lá

-Từ VB “ Thông tin trái đất năm 2000” trình bày suy nghĩ của em về tác hại của bao bì ni-lông với môi trường sống.

- Từ VB “ Bài toàn dân số” trình bày suy nghĩ về ảnh hưởng của gia tăng dân số đối với đời sống con người.

*Ôn tập văn tự sự:

-Kể lại kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học

-Người ấy( bạn, thầy, người thân…) sống mãi trong tôi

-Kể lại ngày lễ khai giảng đầy xúc động

-Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi mà em yêu thích.

-Kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

-Kể lại một việc làm khiến cha mẹ vui lòng.

*Ôn tập văn thuyết minh:

-Thuyết minh về cây bút máy hoặc cây bút bi

-Thuyết minh về chiếc phích nước

-Giới thiệu chiếc áo dài VN

-Giới thiệu chiếc nón lá VN

-Thuyết minh về một loài cây ( hoặc loài hoa) mà em biết.

 

LẬP DÀN Ý CHUNG:

Văn tự sự:

  1. Mở bài: Thường giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện. (Cũng có khi nêu kết quả của sự việc , số phận nhân vật trước)
  2. Thân bài:

-Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định

(Trả lời các câu hỏi: Câu chuyện đã diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào?)

-Trong khi kể , người viết thường kết hợp miêu tả sự việc , con người và thể hiện tình cảm , thái độ của mình trước sự việc và con người được miêu tả.

c.Kết bài:

Thường nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc (người kể chuyện hay nhân vật nào đó)

Văn thuyết minh:

  1. Mở bài: Giới thiệu đối tượng thuyết minh
  2. Thân bài: Trình bày nguồn gốc lịch sử, cấu tạo, đặc điểm, lợi ích của đối tượng.
  3. Kết bài: bày tỏ thái độ đối với đối tượng.

 

Ví dụ: Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

a. Mở bài: nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam.

b. Thân bài:

-Hình dáng chiếc nón như thế nào? Nón được làm bằng nguyên liệu gì? Cách làm nón ra sao? Nón thường được sản xuất ở đâu? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón? ( nón huế, nón Hà Tây…)

-Nón có tác dụng như thế nào trong cuộc sống của người Việt Nam?

-Em có biết điệu múa tên là múa nón là gì không? (Múa “Quê tôi”)

-Em có nghĩ rằng nón đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam không?

c.Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá việt Nam.

 

A, Đề bài : Giới thiệu về chiếc bút bi

, Dàn bài

+ MB(1.5điểm) : Giới thiệu chung về chiếc bút

+ TB(7điểm):

- Bút là vật dụng dùng để làm gì?

- Có những loại bút gì ?(Bút chì ,bút bi,bút máy,bút lông…)

- Kiểu dáng bút:có nắp, không có nắp thì như thế nào?

  • Cấu tạo của bút (ngòi ,thân, nắp,ruột…)
  • Chất liệu để làm bút là gì? (Nhựa, kim loại…)
  • Cách sử dụng và cách bảo quản

+ KB(1.5điểm) : Vai trò của chiếc bút trong đời sống với con người

 

 

Tác giả: Dương Thị Hòe
Nguồn:Trường THCS Ngọc Vân Copy link
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 20
Tháng 08 : 181
Năm 2022 : 7.296