Tuesday, 09/08/2022 - 05:11|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2019-2020

Trao đổi Phương pháp dạy ngữ âm phần nguyên âm bằng cách sử dụng hình ảnh minh họa kết hợp với giải thích cách phát âm

Ngữ âm là một lĩnh vực không thể thiếu trong việc dạy và học tiếng Anh và đặc biệt là phần không thể thiếu trong các bài kiểm tra và các đề thi. Tuy nhiên, đa số học sinh còn ngỡ ngàng và gặp nhiều khó khăn khi phát âm và ghi nhớ các âm đã học. Trong sách giáo khoa Tiếng Anh hiện hành, phần ngữ âm này không được dạy 1 tiết mà là một phần trong tất cả các tiết dạy. Trong 1 tiết dạy (45’) vừa dạy ngữ âm và ngữ pháp mà phần ngữ pháp không phải chỉ một điểm mà đôi khi là hai hoặc ba điểm do vậy một số thầy cô giáo dạy chương trình cơ bản có thể phải đi rất nhanh phần này hoặc chỉ đơn thuần luyện đọc. Mặc dù sách giáo khoa Tiếng Anh thí điểm thì phần ngữ âm đã được chú trọng hơn, nhưng ngữ âm dạy ngữ âm vẫn là một vấn đề khó khăn cho nhiều giáo viên.Từ thực tế đó tôi đã tìm cách để giúp học sinh học ngữ âm qua hình ảnh minh hoạ kết hợp với việc giải thích cách phát âm. Trong quá trình dạy học, việc sử dụng hình ảnh để minh họa ý tưởng của giáo viên, giúp cho học sinh mau hiểu bài là một phương pháp rất hữu hiệu mà đặc biệt là môn Ngoại ngữ thì việc sử dụng hình ảnh trong giờ dạy kết hợp với giải thích cách phát âm tất nhiên sẽ hiệu quả hơn nhiều.

1.Dạy cách phát âm /I/ - /i:/ :

Để dạy cách phát âm /I/ - /i:/ .Giáo viên sẽ sử dụng các hình ảnh sau để giúp học sinh tạo hứng thú trong tiết học, dễ nhận biết và ghi nhớ âm được học .

Khi ấy giáo viên giải thích cho học sinh vị trí xuất phát để phát ra âm như:

- Để thực hiện được âm /I/(xem hình 1, 2, và 3) nên hé miệng rộng thêm, hai môi hơi mở lớn kéo về phía sau. Di chuyển đầu lưỡi hạ thấp xuống một chút. /I/ là âm ngắn dược phát âm như âm I của tiếng việt nhưng phát âm ngắn nên còn gọi là /I/ ngắn.

/I/ là âm của nguyên âm /I/ khi /I/ đứng trước một hoặc hai nguyên âm.

I + C + C

C = consonant

     

     SHIP(H1)                                   SIT (H2)                        CHICKS (H3)

- Để thực hiện được phát âm /i:/ (xem hình 4, và 5) miệng phải hé mở một chút. Đôi môi như đang mỉm cười. Đầu lưỡi phải đưa lên cao và hướng về phía trên của hàm trên. /i:/ là âm của nguyên âm E, khi có cấu trúc:

E + C + E

+ /i:/ được gọi là âm dài.

+ /i: /là âm của E , EE, EA , IE, EI.

SHEEP (H4)                                                    EAT (H5)

2. Dạy âm / ʌ / và /a:/

Các hình ảnh minh hoạ cho phần dạy âm / ʌ / và /a:/

- Để thực hiện được phát âm / ʌ / (xem hình 6, và 7), miệng được hé mở ít hơn, hai môi có khoảng cách độ chừng gần 1cm. Lưỡi phải đặt ở vị trí cao hơn một chút trong miệng so với phát âm /a:/

+ / ʌ / được phát âm giữa â + ă ở những từ đơn âm và những vần có nhấn giọng.

+ / ʌ / là âm của nguyên âm U (u + phụ âm + phụ âm).

- Các dạng thường gặp là: UCT, UCK ,UD, UG , ULT , UM , UMB , UMP , UNG , UN ,UST ,UT.

+ U phát âm / ʌ / xảy ra ở những từ đơn âm có dạng ULL ngoại trừ các từ sau đây: bull, full, pull.

+ / ʌ / là âm của nguyên âm O khi co dạng OVE,OTHE,OME ngoại trừ cove, move, rove, jove.

            CUP(H6)                                                SUCK (H7)

 

- Để thực hiện được âm /a:/( xem hình 8,9,10) lưỡi của bạn phải được đặt ở vị trí thấp trong miệng , còn đôi môi phải được mở rộng ra lúc phát âm.

- /a:/ là âm của các nhóm: AR, ALM ,ALF, ALV, AFT, AST,ASK ,AUGH ,AFF ,EART.

         HEART (H8)                                                STAR (H9)                                                          CAR (H10)

 

3. Dạy âm /e/ và /æ/ :

Một số hình ảnh minh hoạ cho phần dạy âm /e/ và /æ/

Để thực hiện được phát âm /e/ (xem hình 11, 12, 13 ) miệng phải hé mở ít hơn lưỡi phải đặt ở vị trí cao hơn một chút và hơi đưa về phía trước. /e/ là âm của nguyên âm e và nguyên âm đôi ea, khi e và ea đứng trước một hoặc hai phụ âm

      TEN  (H11)                                                                           PEN (H12)                                                       BELL (H13)

+ /æ/ (xem hình 14, 15, 16) để thực hiện được phát âm /æ/, hai môi phải có khoảng cách độ chừng 1,5cm.

+ /æ/ được phát âm từ a chuyển nhanh sang e. lưỡi phải hạ thấp xuống ở phần trước của miệng. Mẫu tự a được phát âm là /æ/ khi a đứng trước một hoặc hai phụ âm.

  1. BAG(H14)                                           PAN (H15)                               MAN (H16)

 

4. Dạy cách phát âm /ɔ:/ và /ɔ / :

Để dạy cách phát âm /ɔ:/ và /ɔ / giáo viên sử dụng các hình ảnh sau để giúp học sinh tạo hứng thú trong tiết học, dễ nhận biết và ghi nhớ âm được học.

+ / ɔ:/ (xem hình 17, 18, 19)là âm dài. Để thực hiện phát âm / ɔ:/ đôi môi phải tròn lại, lưỡi phải được nâng lên chút ít ở phần cổ họng. Âm / ɔ:/ được phát âm gần như âm o của tiếng Việt, nhưng đọc dài hơn, còn gọi là o dài.

+ / ɔ:/ là âm của OR, ORE, AL(L), ALK ,AW ,AU , OU , OUGH

  1. WALKING(H17)                       FORK (H18)                              NHARONGPORT (H19)

 

+ / ɔ /(xem hình 20, 21, 22)là một âm ngắn. Nó được thực hiện ở cổ họng. / ɔ / là âm của nguyên âm o, khi o đứng trước một hoặc hai phụ âm / ɔ / có cách phát âm tương tự như âm a của tiếng Việt.

  1. CLOCK(H20)                          SOCKS (H21)                                       BOX (H22)

5. Dạy c¸ch ph¸t ©m /u:/ và /ʊ/ :

Một số hình ảnh minh hoạ cho phần dạy âm /u:/ và /ʊ

- Để thực hiện được phát âm /u:/( xem hình 23, 24, và 25) lưỡi phải được nâng cao và rút về phía cổ họng, đầu lưỡi không chạm /u:l/ là âm dài. Có âm tương tự như âm U của tiếng Việt nhưng đọc kéo dài hơn /u:l/ là âm của O , OO, OE ,OU ,UE.

  1. FRUIT(H23)                                                 POOL (H24)                                     SCHOOL (H25)

 

- Để thực hiện được âm /ʊ/( xem hình 26, 27, và 28) lưỡi phải hạ thấp hơn trong miệng phần sau lưỡi nâng lên hướng về phần sau của hàm trên, đầu lưới hạ thấp, không chạm vào răng và rút về phía cổ họng vào răng /ʊ/ là âm ngắn /ʊ/ được phát âm gần như âm U của tiếng Việt /ʊ/ là âm của U , OO , ULL, OULD.

  1. FOOT(H26)                                             BOOK (H27)                         PULL (H28)

 

6. Dạy cách phát âm /ə/ - /з:/ :

Để dạy cách phát âm /ə/ - /з:/ Giáo viên sử dụng các hình ảnh như hình 29, 30, 31, 32, và 33.

+ /ə/ (xem hình 29 và 30) là âm được thực hiện ở phần giữa của miệng /ə/ là âm của đơn âm nguyên âm a, e , I, o và u khi rơi vào vần không nhấn giọng /ə/ là âm ngắn và được phát âm gần như âm ơ của tiếng Việt, xảy ra ở những vần không nhấn giọng.

  1. PAGODA(H29)                                                      TEACHER (H30)

 

+ /з:/(xem hình 31, 32 và 33) Để thực hiện được phát âm /з:/ môi và lưỡi phải đặt cùng một vị trí giống như khi phát âm /ə/ nhưng ở vị trí cao hơn phát âm /a:/. Lưỡi đặt nằm ngang trong miệng, phần thân lưỡi ở vị trí cao nhất, đầu lưỡi đặt ở chân răng hàm dưới. /з:/ được phát âm gần như âm ơ của tiêng Việt /з:/ là âm ER, IR ,OR , UR , EAR xảy ra ở tư đơn âm hoặc vần được nhấn giọng.

 

BIRD(H31)                                                             CHURCH (H32)                        GIRL (H33)

7. Dạy âm /ei/, /ai/, / ɔi / :

Một số hình ảnh minh hoạ cho phần dạy âm /ei/, /ai/, / ɔi / như hình 34, 35, 36, 37, và 38.

- Để thực hiện được phát âm /ei/(xem hình 34 và 35) lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /e/ chuyển nhanh sang âm /I/ có âm gần giống như âm ÂY của tiếng Việt. /ei/ là âm của AL, AY, EI, EY. /ei/ có cấu trúc theo nguyên tắc:

 

A + C + E

/ei/ phụ âm

 

A + C + V + V

/ei/ phụ âm ng

yên âm nguyên âm

 

  1. NEWSPAPER(34)                                            RADIO (35)

 

 

- Để thực hiện được phát âm /ai/(xem hình 36 và 37) lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /a/ chuyển nhanh sang âm /i/ có âm gần giống âm AI của tiếng Việt. /ai/ là âm dài. /ai/ là âm của I ,Y ,IE , YE, EI.

Nguyên âm I được phát âm /ai/ khi có dạng : IGH, IGHT, IND , ILD, IGN.

/ai / có cấu trúc theo nguyên tắc:

I + C + E

/ai/ phụ âm

C + I + V

phụ âm ai nguyên âm

 

               KITE (36)                                                                           BUY (H37) 

- Để thực hiện được phát âm / ɔ i/(xem hình 38 và 39) lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm / ɔ / rồi chuyển nhanh sang âm /I / có âm gần giống như OI. 

  1. BOIL(38)                                                  TOY (39)

 

8. Dạy âm /au/ và /əʊ/ :

Một số hình ảnh minh hoạ cho phần dạy âm /au/ và /əʊ/ xem các hình 40, 41, 42, 43, 44, và 45.

- /au/ là âm dài. Để thực hiện được phát âm /au/(xem hình 40, 41 và 42), lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /æ/ được chuyển nhanh sang âm /ʊ/ có phát âm tương tự như âm AU của tiếng Việt . /au/ là âm của OW, OU.

  1. MOUSE(H40)                                     HOUSE (H41)                                                       COW (H42)

- /əʊ/ là âm dài. Để thực hiện được phát âm /əʊ/(xem hình 43, 44 và 45), lưỡi và môi bắt đàu ở tư thế phát âm /ə/ rồi chuyển nhanh sang âm /ʊ/ có âm gần nhu âm ÂU của tiếng Việt. /əʊ/ là âm của O ,OU, OW, OA, EW, AU, EO, OO, EAU.

- /əʊ/ là âm của o khi có cấu trúc :

O + C + E

 

 

  1. BONE(H43)                                                   COAT (H44)                                         PHONE (H45)

9. Dạy cách phát âm /iə/, /eə/ , /ʊə/ :

Để dạy cách phát âm /iə/, /eə/ , /ʊə/ .Giáo viên sẽ sử dụng các hình ảnh 46, 47, 48, 49, 50, và 51.

- Để thực hiện được phát âm /Iə /(xem hình 46 và 47), lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /I / rồi chuyển nhanh sang âm /ʊə/. Có âm gần giống như âm IA của tiếng Việt. /iə / là âm của EAR, EA, EER,IER, ERE.

  1.      BEER(H46)                                                       HEAR (47)

 

- Để thực hiện được phát âm /eə/(xem hình 48, 49 và 50), lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /e/ rồi chuyển nhanh sang âm /ə/, có âm gần giống như âm eơ của tiêng Việt. /eə/ là âm của EAR, AIR, ARE, EIR, ERE.

  1.        CHAIR(H48)                                                           SQUARE (H49)                                      BEAR (H50)

 

  • Để thực hiện được phát âm /ʊə/(xem hình 51), lưỡi bắt đầu ở tư thế phát âm /ʊ/ rồi chuyển nhanh sang âm /ə/, có âm gần giống như âm UA của tiêng Việt. /ʊə/ là âm của OOR,OUR, URE.

                                         POOR (H50)

 

10.Ví dụ và một số bài tập mẫu:

10.1 VÝ dô

John learns English, doesn't he?

Hoa met her last night, didn't she?

:a. Nguyên âm/ ʌ / có những cách viết chính tả sau đây:

o: "o" thường được phát âm là / ʌ / trong những từ có một âm tiết, và trong những âm tiết được nhấn mạnh của từ có nhiều âm tiết

Ví dụ: come, some, ,done, love, monkey, money, company

u: "u" thường được phát âm là / ʌ / khi đứng liền sau nó là phụ âm, đặc biệt là trong các tiếp đầu ngữ "um, un"

Ví dụ: but, cup, gun, cut, study, subject

unhappy, unable, umbrella, unbreakable

oo: "oo" cũng được phát âm là / ʌ / trong một số trường hợp

Ví dụ: blood, flood

ou: "ou" trong một số trường hợp được phát âm là / ʌ /, phổ biến nhất là khi "ou" đứng trước n, r, gh,

Ví dụ: young, country, rough, touch, enough, tough, cousin

b. Nguyên âm/ ɑ: / có những cách viết chính tả sau đây:

a: "a" thường được phát âm là / ɑ: /, đặc biệt khi đứng liền sau nó là "r"

Ví dụ: bar, start, hard, smart, garden

au: "au" (và "ua") cũng có thể được phát âm là / ɑ: /

Ví dụ: laugh, draught, aunt, guard

ea: "ea" cũng có thể được phát âm là / ɑ: /

Ví dụ: heart

10.2 Luyện tập

Ex1:Choose the odd one out:

1. A. study B. father C. ugly D. mother

2. A. laugh B. barn C. guitar D. cousin

3. A. love B. sunny C. cart D. son

4. A. guard B. market C. lunch D. alarm

 

Ex2:Read the poem aloud: Mother

“M” is for the million things she gave me.

“O” means only that she’s growing old.

“T” is for the tears she shed to save me.

“H” is for her heart of purest gold.

“E” is for her eyes,with love-light shining.

“R” means right,and right she’ll always be.

 

Ex3:Choose the word whose underlined part is pronounced differently by circling the corresponding letter A or B, C, D.
1. A. heat B. scream C. meat D. dead
2. A. tease B. beat C. break D. weak
3. A. ocean B. cooker C. vacation D. candy
4. A. hit B. bit C. minute D. like
5. A. miss B. litter C. child D. listen
6. A. put B. cut C. full D. pull
7. A. shut B. pull C. full D. put
8. A. tool B. book C. look D. cook
9. A. moon B. afternoon C. boots D. June
10. A. make B. daily C. paper D. family


Ex4:Prounouce these words:

  1. A. depend B. enjoy C. separate D. return
  2. A. church B. industrial C. currency D. compulsory
  3. A. hamburger B. imagine C. activity D. pray
  4. A. correspond B. comprise C. consist D. compulsory
  5. A. temple B. restaurant C. religion D. Mention

 

 

KẾT LUẬN:

Trên đây là những hình ảnh minh hoạ kết hợp với giải thích cách phát âm của các nguyên âm mà tôi đã mạnh dạn đưa ra. Dạy ngữ âm luôn là một phần được lồng ghép trong các tiết dạy language focus nên phần giải thích cách phát âm giáo viên có thể nói trước lớp hoặc phát handout cho học sinh để linh động về mặt thời gian và có tư liệu để học sinh ôn tập ở nhà. Thiết nghĩ, dạy ngữ âm cũng là một vấn đề rất được quan tâm trong việc dạy tiếng Anh phổ thông.

§ã còng lµ mét sè kinh nghiÖm cña t«i vÒ “Phương pháp dạy ngữ âm phần nguyên âm bằng cách sử dụng hình ảnh minh họa kết hợp với giải thích cách phát âm” mµ t«i ®· ®óc kÕt ®­îc trong qu¸ tr×nh häc hái ,tham kh¶o, nghiªn cøu vµ thùc nghiÖm gi¶ng d¹y víi chÝnh hoc sinh cña t«i .§ã chÝnh lµ c¸c kinh nghm chñ quan cña b¶n th©n t«i chø ch­a ph¶i lµ ph­¬ng ph¸p tèi ­u .ViÖc ph­¬ng ph¸p đề ra cã kÕt qu¶ nh­ ý muèn hay kh«ng cßn phô thuéc vµo nhiÒu yÕu tè .Vi thi gian cã hn, kinh nghim còng hn chế chc chn đề tài kh«ng th tr¸nh khi nhng sai sãt.

§Ó h­ëng øng phong trµo ®æi míi ph­¬ng ph¸p d¹y häc ë tr­êng phæ th«ng , víi t­ c¸ch lµ mét gi¸o viªn d¹y bé m«n ngo¹i ng÷ t«i rÊt mong muèn ®ãng gãp mét phÇn nhá bÐ cña m×nh cïng víi c¸c thµy c« gi¸o vµ c¸c b¹n ®ång nghiÖp x©y d­ng ph­¬ng ph¸p d¹y häc míi ngµy cµng chuÈn mùc , cã hiÖu qu¶ h¬n gióp cho c¸c em häc sinh ngµy cµng thÝch häc ngo¹i ng÷, cã thÓ häc tËp chñ ®éng , giao tiÕp tù tin b»ng chÝnh kh¶ n¨ng sö dông tiªng Anh cña m×nh.

§Ó s¸ng kiÕn cña t«i thùc sù ph¸t huy hiÖu qu¶ trong thùc tÕ,t«i rÊt mong cã ®­îc sù ®ãng gãp , rót kinh nghiÖm , t¹o ®iÒu kiÖn gióp ®ì cho ®ång nghiÖp ®Ó bæ xung cho t«i nh÷nh g× t«i ch­a lµm ®­îc trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn ®Ò tµi .RÊt mong ®­îc sù gãp ý ch©n thµnh cña thÇy c« vµ c¸c b¹n ®ång nghiÖp.

Tôi xin trân thµnh cảm ơn !

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: Phạm Thị Bảo Trâm
Nguồn:Trường THCS Ngọc Vân Copy link
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 20
Tháng 08 : 181
Năm 2022 : 7.296