Tuesday, 09/08/2022 - 05:15|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2019-2020

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm GDCD ôn thi vào lớp 10

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm GDCD ôn thi vào lớp 10

NHẬN BIẾT

Câu 1. Chí công vô tư là

A. cố gắng bằng mọi cách để đem lại lợi ích cho tập thể.

B. biết chăm lo đến lợi ích cá nhân mình.

C. biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

D. che giấu khuyết điểm của bạn để bảo vệ thành tích của lớp.

Câu 2. Khi giải quyết công việc, người chí công vô tư luôn xuất phát từ lợi ích

A.  cá nhân, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích chung.

B. bản thân và đặt lên trên lợi ích người khác.

C. chung và đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể.

D. chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

Câu 3. Người có phẩm chất chí công vô tư luôn công bằng, không thiên vị, xuất phát tự lợi ích chung, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân và

A. giải quyết công việc theo lẽ phải.

B. đề cao tất cả nhu cầu cá nhân.

C. đặt mọi quyền lợi của mình lên hàng đầu.

D. thường xuyên coi trọng tình cảm  riêng.

 Câu 4. Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống một cách đúng đắn, biết cư xử có đạo đức, có

A. sự khéo léo.      

B. tính lẽ phép.          

C. hiểu biết.            

D. văn hóa.

Câu 5. Mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, tuân thủ theo đúng quy định chung của cộng đồng và các tổ chức xã hội được gọi là

A. dân chủ và kỉ luật.                 

B. dân chủ và pháp luật.

C. pháp luật và kỉ luật.               

D. đạo đức và kỉ luật.

Câu 6. Những quy định chung của một cộng đồng hoặc tổ chức xã hội yêu cầu mọi người phải tuân theo nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc là nội dung khái niệm nào dưới đây?

A. Tự lập.             

B. Liêm khiết.           

C. Dân chủ.                   

D. Kỉ luật.

Câu 7. Mọi người được làm chủ, được biết, được cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện, giám sát những công việc chung của tập thể và xã hội có liên quan đến mọi người, cộng đồng và đất nước là nội dung khái niệm nào dưới đây?

A. Đoàn kết.     

B. Tự chủ.           

C. Kỉ luật.            

D. Dân chủ.

Câu 8. Mọi người được tự do bàn bạc thể hiện

A. tự chủ.           

B. dân chủ.        

C. tự trọng.                 

D. kỉ luật.

Câu 9. Để tạo sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động của các thành viên trong một tập thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, mỗi cá nhân trong tập thể cần

A. thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật.  

B. đoàn kết tương trợ.

C. năng động sáng tạo.                      

D. chí công vô tư.

Câu 10. Hòa bình mang lại cho con người

A. cuộc sống bình yên nhưng không có gì thú vị.

B. cuộc sống bình yên, ấm no, hạnh phúc.

C. sự công bằng mà không cần cố gắng phấn đấu vươn lên.

D. sự giàu sang, sung túc.

Câu 11. Tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang, có mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia được gọi là

A. hòa bình.          

B. tự chủ.       

C. tự lập.        

D. chí công vô tư.

Câu 12. Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên; dùng thương lượng, đàm phán để giải quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốc gia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang được gọi là

A. chiến tranh chính nghĩa.      

B. hòa bình.

C.  bảo vệ hòa bình.                  

D. chiến tranh.

Câu 13. Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là quan hệ

A. hợp tác vì mục đích riêng, có lợi cho nước lớn.

B. xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

C. bạn bè thân thiết giữa nước này với nước khác.

D. gây căng thẳng dễ dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

Câu 14. Quan hệ hữu nghị sẽ tạo cơ hội và điều kiện để các nước, các dân tộc trên thế giới

A. cùng nhau hợp tác và phát triển.

B. tập hợp thành các phe đồng minh.

C. phụ thuộc vào các nước giầu.

D. tạo thành những phe phái đối đầu.

Câu 15. Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới tạo cơ hội và điều kiện để các nước    

A. cùng nhau tích cực chạy đua vũ trang.

B. đồng loạt thử nghiệm vũ khí hạt nhân.

C. tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau.

D. can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Câu 16. Những vấn đề như ô nhiễm môi trường, đói nghèo…chỉ giải quyết một cách hiệu quả khi có sự hợp tác quốc tế vì đó là.

A. những vấn đề hết sức quan trọng.

B. những thách thức to lớn của các nước.

C. những vấn đề vô cùng nguy hiểm.

D. những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu.

Câu 17. Cần phải có sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết những vấn đề nào dưới đây?

A. Xây dựng cơ sở hạ tầng ở các địa phương.

B. Tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích.

C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

D. Giải quyết những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu.

Câu 18. Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?

A. Lịch sự, tôn trọng với khách nước ngoài.

B. Chế giễu tiếng nói của các nước khác.

C. Viết thư kêu gọi hòa bình, phản đối chiến tranh.

D. Chia sẻ những tổn thất do thiên tai, lũ lụt.

Câu 19. Mối quan hệ giữa Việt Nam và Lào là một trong những ví dụ tiêu biểu về

A. tình hữu nghị giữa các dân tộc.

B. quan hệ đồng minh chiến lược.

C. tình cảm thủy chung gắn bó.

D. quan hệ láng giềng, đồng chí.

Câu 20. Biểu hiện nào dưới đây thể hiện nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà Nước ta? 

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.

B. Giải quyết bất đồng bằng vũ lực.

C. Can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

D. Giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.

Câu 21. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc và được

A. truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

B. trưng bày trong các bảo tàng lớn.

C. thế giới công nhận là di sản văn hóa.

D. xếp hạng di tích lịch sử thế giới.

Câu 22. Biểu hiện của năng động, sáng tạo là

A. dám làm mọi việc để đạt được mục đích của bản thân.

B. chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chỉ bảo có sẵn.

C.  linh hoạt xử lý các tình huống nảy sinh trong quá trình làm việc.

D.  tìm ra cách làm mới nhanh hơn nhưng không quan tâm tới chất lượng.

Câu 23. Luôn tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm là

A. tự lập.

B. tự trong.

C. sáng tạo.

D. năng động.

Câu 24. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao cả về nội dung và hình thức trong thời gian

A. rất ngắn.

B. nhất định.

C. rất dài.

D. tương đối dài.

Câu 25. Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là yêu cầu đối với

A. tất cả những người lao động.

B. những người lao động chưa nghỉ hưu.

C. những người đang trong độ tuổi lao động.

D. một bộ phận người lao động.

Câu 26. Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là

A. hôn nhân.             

B. thành hôn.                       

C. hôn lễ.                        

D. đính hôn.

Câu 27. Cơ sở quan trọng của hôn nhân là

A. tiền bạc.

B. tình yêu chân chính.

C. pháp luật.

D. kế hoạch hóa gia đình.

Câu 28. Theo quy định của pháp luật Việt Nam , độ tuổi kết hôn là?

A. Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, nữ từ đủ 16 tuổi trở lên.

B. Nam từ đủ 19 tuổi trở lên, nữ từ đủ 17 tuổi trở lên.

C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

D. Nam từ đủ 21 tuổi trở lên, nữ từ đủ 19 tuổi trở lên.

Câu 29. Pháp luật nước ta cấm kết hôn trong trường hợp nào sau đây?

A. Người bị mất năng lực hành vi dân sự.

B. Người đang làm việc ở nước ngoài.

C. Người bị bệnh HIV/AIDS.

D. Người không có việc làm.

Câu 30. Việc kết hôn được coi là đúng pháp luật khi

A. hai bên gia đình quyết định và tổ chức kết hôn tại gia đình.

B. nam và nữ tự nguyện quyết định và tổ chức đám cưới.

C. được nhà thờ cho phép và làm lễ kết hôn tại nhà thờ.

D. nam và nữ tự nguyện quyết định và được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 31. Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong

A. xã hội.

B. công việc.

C. gia đình.

D. học tập.

Câu 32. Hoạt động sản xuất dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là

A. kinh doanh.

B. đầu cơ.

C. buôn bán.

D. lao động.

Câu 33. Phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho những công việc chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Lương.            

B. Thuế.     

C. Lợi nhuận.                

D. Lệ phí.

Câu 34. Tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật được hiểu là công dân được kinh doanh

A. mọi mặt hàng mà không cần đăng kí kinh doanh.

B. đúng mặt hàng kê khai nhưng không cần giấy phép.

C. tất cả những mặt hàng mang lại nhiều lợi nhuận.

D. đúng mặt hàng đã kê khai và được cấp giấy phép.

Câu 35. Theo quy định của pháp luật thì việc đóng thuế là

A. do sự tự nguyện của công dân.

B. nghĩa vụ của công dân.

C. nộp tiền cho nhà nước.

D. Không bắt buộc đối với công dân.

Câu 36. Người kinh doanh phải tuân theo quy định của pháp luật và

A. sự quản lí của Nhà nước.

B. sự điều tiết của thị trường.

C. yêu cầu của khách hàng.

D. sự quản lí của Nhà nước.

Câu 37. Hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội được gọi là

A. việc làm.

B. sản xuất.

C. lao động.

D. kinh tế.

Câu 38. Đối với sự tồn tại của con người thì lao động là hoạt động

A. chủ yếu, quan trọng nhất.

B. thường xuyên nhất.

C. cơ bản và quan trọng nhất.

D. đem lai thu nhập.

Câu 39. Vi phạm pháp luật không có dấu hiệu nào dưới đây?

A. Xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

C. Là hành vi đúng pháp luật.

D. Hành vi trái pháp luật, có lỗi.

Câu 40. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, bảo vệ chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nội dung của khái niệm

A. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

B. quyền cơ bản cuả công dân.

C. bảo vệ độc lập dân tộc.

D. trách nhiệm của công dân.

Câu 41. Quyền tham gia xây dựng, bàn bạc, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động, công việc chung của nhà nước và xã hội là nội dung khái niệm quyền

A. tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.

B. quyết định các vấn đề quan trọng của xã hội và đất nước.

C. giám sát các hoạt động của quan chức, đơn vị công quyền.

D. ứng cử và bầu cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.

Câu 42. Nghĩa vụ đặc biệt mà các cá nhân, tổ chức, cơ quan vi phạm pháp luật phải chấp hành các biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định là trách nhiệm

A. dân sự.

B. hình sự.

C. hành chính.

D. pháp lí.

Câu 43. Theo quy định có những loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Hành chính, dân sự và kỉ luật.

B. Dân sự, hình sự và kỉ luật.

C. Hành chính, dân sự, hình sự và kỉ luật.

D. Hình sự, dân sự và kỉ luật.

Câu 44. Bảo vệ tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ chế độ, bảo vệ

A. công dân.

B. nhân dân.

C. trẻ em.

D. nhà nước.

Câu 45. Tội phạm là hành vi vi phạm pháp luật nguy hiểm cho xã hội, được quy đinh trong

A. Luật hình sự.

B. Bộ luật hình sự.

C. Bộ luật tội phạm.

D. Bộ luật lao động.

Câu 46. Có mấy loại vi phạm pháp luật?

A. Hai.

B. Ba.

C. Bốn.

D. Năm.

Câu 47. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội bằng

A. hai cách.

B. ba cách.

C. bốn cách.

D. năm cách.

Câu 48. Nghĩa vụ bảo vệ Tổ Quốc là trách nhiệm của

A. nhà nước.

B. các cấp lãnh đạo.

C. mọi công dân.D. bộ đội, công an.

Dương Luyên - Quang Hiệu

Tác giả: Dương Luyên - Quang Hiệu
Nguồn:mới Copy link
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 20
Tháng 08 : 181
Năm 2022 : 7.296