Tuesday, 09/08/2022 - 04:35|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2019-2020

Câu hỏi trắc nghiệm môn Sinh 9

Theo sự chỉ đạo BGH cùng tổ chuyên môn, dựa vào nhiệm vụ được phân công năm học 2019 - 2020 những môn ôn thi tuyển sinh lên lớp 10 là môn thứ 4 xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn tập. Để cho các em làm quen dần với hình thức thi trắc nghiệm và ôn tập tốt.

CHƯƠNG I: MEN DEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

1. Men đen đã tiến hành trên đối tượng nào để thực hiện các thí nghiệm của mình?

  1. Cây cà chua.                                     B. Ruồi giấm.

C. Cây Đậu Hà Lan.                              D. Trên nhiều loài côn trùng.

2. Hai trạng thái khác nhau của cùng một loại tính trạng có biểu hiện trái ngược nhau được gọi là:

  1. Cặp gen tương phản.                                            B. Cặp tính trạng tương phản.

C. Cặp bố mẹ thuần chủng tương phản.                     D. Hai cặp gen tương phản.

3. Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?

A. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.               

B.  Sinh sản và phát triển mạnh.

C.  Tốc độ sinh trưởng nhanh.                                       

D. Có hoa đơn tính.

4. Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là:

A.  Tính trạng lặn                                       B. Tính trạng tương ứng.

C.  Tính trạng trung gian.                          D. Tính trạng trội.

5. Trong nghiên cứu Di truyền học, Menđen sử dụng phương pháp nghiên cứu cơ bản là:

A. Phương pháp phân tích các thế hệ lai.

B. Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.

C. Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.

D.Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.

6. Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm:

A. Phép lai một cặp tính trạng.                B. Phép lai nhiều cặp tính trạng.

C. Phép lai hai cặp tính trạng.                 D. Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.

8. Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?

 A. Toàn lông ngắn                                                   B. Toàn lông dài           

 C. 1 lông ngắn  : 1 lông dài                             D. 3 lông ngắn : 1 lông dài                        

9. Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định

  1. kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
  2. kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
  3. kiểu gen của tất cả các tính trạng.

D.  kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

 10. Lai phân tích là phép lai:

A. Giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.

B. Giữa cá thể đồng hợp trội với cá thể đồng hợp lặn.

C. Giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

D. Giữa cá thể dị hợp trội với cá thể mang tính trạng lặn.                          

11. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

  A. Toàn quả vàng                                                     B. Toàn quả đỏ

  C. Tỉ lệ 1 quả đỏ: 1 quả vàng                           D. Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

12. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen:

  AAA (quả đỏ)            b. Aa  (quả đỏ)         c. aa (quả vàng)          d. Cả AA và Aa

13. Ở cà chua, màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng, thế hệ con lai có kiểu hình là:

  A. Toàn quả vàng                         B. 50% quả vàng : 50% quả đỏ     .                           

  C. Toàn quả đỏ.                            D. 25% quả đỏ : 50% quả da cam : 25% quả vàng

14. Đậu hà lan, tính trạng hạt vỏ trơn là trội so với vỏ nhăn. Cho giao phấn hai loại đậu trên với nhau. F1 thu được tỉ lệ kiểu hình gồm 50% đậu vỏ trơn: 50% đậu vỏ nhăn. Sơ đồ phép lai minh hoạ kết quả trên là:

  A . P: AA  x  AA                  B . P: Aa  x  AA     

  C . P: AA  x  Aa                   D . P: Aa  x  aa

                                                       

15. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích:

  A . Aa x Aa                 B. Aa x aa                  C. Aa x AA                D. aa x aa

16. Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có:

A. 4 kiểu hình khác nhau.

B. Tỉ lệ phân ly của mỗi cặp tính trạng là 3 trội, 1 lặn.

C. Các biến dị tổ hợp.

D. Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó.

17. Công trình nghiên cứu của Menden công phu và hoàn chỉnh nhất trên đối tượng là:

A.  Ruồi giấm.                            B. Đậu Hà Lan.

C. Con người.                            D. Vi khuẩn E. Coli.

18. Trong phép lai phân tích một cặp tính trạng của Menden, nếu kết quả thu được là 1:1 thì cá thể ban đầu có kiểu gen như thế nào?

A. Kiểu gen đồng hợp.                         B. Kiểu gen dị hợp

C. Kiểu gen đồng hợp trội.                   D. Kiểu gen dị hợp hai cặp gen.

19. Trong phép lai hai cặp tính trạng của Menden, khi phân tích riêng từng cặp tính trạng thì tỉ lệ Hạt vàng: Hạt xanh thu được có kết quả như thế nào?

  1. 1:3.                           B.  1:1.                           C. 3:1.                      D. 1:2.

20. Di truyền là hiện tượng:

A. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.

B. Con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.

C. Con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.

D. Truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.

21. Thế nào là thể đồng hợp?

  1. Các cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau.
  2. Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.
  3. Kiểu gen chứa các cặp gen gồm 2 gen không tương ứng giống nhau.

D. Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.

22. Phép lai nào dưới đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng?

A. P: AaBb x  Aabb                                   B. P: AaBb x  aabb

C. P: aaBb  x  AABB                                 D. P: AaBb x  aaBB

23. Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể được gọi là:

A.  Kiểu di truyền                                        B. Kiểu gen.          

 C. Tính trạng                                                  D. Kiểu gen và kiểu hình.

24Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là: 3: 3: 1: 1. Hãy xác định kiểu gen của  phép lai trong các trường hợp sau:

 A.  P: AaBb x AaBB                        B.   P:  AaBb   x  aaBb                       

 C.   P: AaBB x Aabb                       D . Cả 3 phép nêu trên

25. Kết quả của một phép lai có tỉ lệ kiểu hình là 9 :3 :3 :1.  Hãy xác định kiểu gen của  phép lai  trong các trường hợp sau:

   A.  AaBb   x     AaBb                     B.   AABB     x     aabb   

  C.  Aabb    x     aaBb                               D.    AAbb     x         aabb

26: Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các

A. tính trạng của bố, mẹ làm xuất hiện kiểu gen giống bố, mẹ.

B. tính trạng của bố, mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác bố, mẹ.

C. gen của bố, mẹ làm xuất hiện kiểu hình giống bố, mẹ.

D. tính trạng của bố, mẹ làm xuất hiện kiểu hình giống bố, mẹ.

27. Phép lai nào sau đây cho nhiều biến dị tổ hợp nhất.

A.  AaBbDd   x    Aabbdd                                         B. AaBbDD   x    AaBbdd

C.  AaBbDd    x    AaBbDd                           D. AabbDd     x    aaBbDd

28. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể dị hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?

A. AABb.                        B. AAbb.                         C. AaBb.                         D. AaBB.

29. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Theo lý thuyết cơ thể  có kiểu gen nào dưới đây khi giảm phân cho nhiều loại giao tử nhất?

A. AaBB.                        B. AaBb.                         C. AABb.                        D. aabb.

30. Giả sử mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường của các tế bào sinh dục chín ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

A. 4.                            B. 6.                                C. 8.                            D. 2.

31. Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng.  P: cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tính theo lý thuyết trong số các cây hoa đỏ ở F2 cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

A. 2/3.                        B. 1/3.                           C.3/4.                               D. 1/4.

 

32. Sự di truyền tính trạng màu mắt ở ngừơi do một cặp gen quy định, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

A. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).         B. Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).

C. Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (aa).            D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

33. Phương pháp nào dưới đây KHÔNG được áp dụng để nghiên cứu di truyền người?

A. Lai phân tích.                          B. Phân tích phả hệ.

C. Nghiên cứu tế bào                   D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

34. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh; gen B quy định tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hạt nhăn. Cho phép lai sau: P AaBb x Aabb. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về F1 của phép lai trên?

I. Tỉ lệ kiểu hình hạt vàng, trơn là 37,5%.

II. Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất một tính trạng trội là 87,5%.

III. Số loại kiểu hình là 2.

IV.Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 25%.

A. 2.                                 B. 1.                                 C. 3.                                 D. 4.

35.Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Menđen tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản, một trong các bước thí nghiệm của ông là cắt bỏ nhị khi

A. chưa chín ở cây hoa chọn làm cây bố.                     B. chín ở cây hoa chọn làm cây bố.

C. chưa chín ở cây hoa chọn làm cây mẹ.                   D. chín ở cây hoa chọn làm cây mẹ

36. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh. Gen B quy định tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hạt nhăn. Hai cặp gen quy định tính trạng màu hạt và dạng hạt nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kiểu gen nào dưới đây không biểu hiện kiểu hình hạt vàng, trơn?

A. AABb.                        B. AABB.                       C. AaBb.                         D. Aabb.

37. Biết mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Phép lai nào dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất?

A. P: aa x aa.                   B. P: AA x Aa.                C. P: Aa x aa.     D. P: Aa x Aa.

38. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng hạt xanh. Theo dõi sự di truyền màu sắc hạt cây đậu Hà Lan, người ta thu được kết quả như sau: P: hạt vàng x hạt vàng, F1 có tỉ lệ: 3 hạt vàng:1 hạt xanh. Kiểu gen nào của P phù hợp với kết quả phép lai trên, biết không xảy ra đột biến?

A. P: AA x AA.              B. P: AA x Aa.        C. P: Aa x Aa.         D. P: Aa x aa.

39  Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình trường cho ra các loại giao tử là

A. Aa, Bb, AB, ab.                                                   B. AB, aB, bb, ab.             

C. AB, aB, Ab, ab.                                                  D. AB, aB, Ab, Bb.

40. Cho phép lai sau AaBb x aaBb. Biết gen trội là trội hoàn toàn mỗi gen quy định một tính trạng, không có đột biến mới phát sinh. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng với phép lai trên?

I. Tỷ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/8.

II. Số loại kiểu hình được tạo thành là 2.

III. Tỷ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là 7/8.

IV. Số loại kiểu gen được tạo thành là 9.

a. 2                     b. 4                                c. 1                              d. 3

41. Một cơ thể có kiểu gen AaBBDd sau một thời gian dài tự thụ phấn, thu được số dòng thuần tối đa là

A. 6.                                 B. 4.                                 C. 2.                                 D. 8.

 

CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC THỂ

1. Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?

A. Nguyên phân.            B. Giảm phân.                  

C. Thụ tinh.                    D. Phát sinh giao tử.

2. Sự tự nhân đôi của NST  diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

  A. Kì đầu                 B. Kì trung gian                           C. Kì giữa               D. Kì sau     

3. Ruồi giấm có 2n =8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau:    

 A. 8                             B.16                                  C. 2                                    D. 4  

4. Ở ruồi giấm 2n =8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân, Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:   

A. 4                          B. 4                                  C. 16                                       D. 32

5. Trong phân bào lần II của giảm phân, NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì nào?

A. Kì sau                    B. Kì giữa               C.  Kì đầu                        D. Kì cuối.

6. Trong phân bào lần I của giảm phân, diễn ra tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng theo chiều dọc và bắt chéo với nhau ở kì nào?

A. Kì đầu.                 B. Kì giữa.                 C. Kì sau.                         D. Kì cuối.

7. Kết quả kì giữa của nguyên phân các NST với số lượng là

A. n (kép).                B. 2n(đơn).              C. 2n (kép).                       D. n (đơn).

8. Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa quá trình

A. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.                    B. Nguyên phân và giảm phân.

C. Giảm phân và thụ tinh.                                           D. Nguyên phân và thụ tinh.

9. Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?

A. Kì giữa của nguyên phân.                            B. Kì đầu của nguyên phân.

C. Kì giữa của giảm phân I.                              D. Kì đầu của giảm phân I.

10. Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là:

A.  Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B.  Nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C.  Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D.  Nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

11. Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là

A. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

B. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

C. 2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

D. 2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

12. Đặc trưng nào dưới đây của nhiễm sắc thể là phù hợp với kì cuối của giảm phân I?

A. Các nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép.

B. Các nhiễm sắc thể đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

C.  Các nhiễm sắc thể đơn tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

D. Các nhiễm sắc thể kép tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh.

13. Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể

A. Tế bào sinh sản.                           B. Tế bào sinh dưỡng.  

C. Tế bào trứng.                               D. Tế bào tinh trùng.

14. Trong thụ tinh sự kiên quan trọng nhất là:

 A. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.          

 B. Sự tạo thành hợp tử.

 C. Sự kết hợp nhân của hai giao tử.              

 D. Các giao tử kết hợp với nhau theo tỉ lệ 1:1.

15. Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội

 A. Hợp tử           B. Giao tử             C. Tế bào sinh dục            D. Tế bào sinh dưỡng               

16. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số

A. Giao tử của loài.                                   B. Tính trạng của loài.

C. Nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.          D. Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội n của loài.

17. Ruồi giấm có 2n = 8 , số nhóm gen liên kết bằng:  

  A.  4.                              B. 2.                                  C. 8.                                  D. 16.

18. Từ noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho mâý loại trứng:

  A. 1 trứng.                    B. 2 trứng.             C. 3 trứng.                         D. 4 trứng.

19. Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì cách viết kiểu gen?

    Ab                                   AB                         Ab                                 Aa

A.                                  B.                           C.                                D.

    Ab                                  ab                          ab                                  bb

20. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về quá trình nguyên phân

I. Giúp gia tăng số lượng tế bào, là cơ chế để cơ thể hình thành và lớn lên.

II. Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội qua các thế hệ.

III. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau trong chu kì tế bào.

IV. Bảo đảm cho sự hình thành các tế bào sinh tinh và sinh trứng.

A. 4.                        B. 2.                            C. 3.                              D. 1.

21. Ý nghĩa của di truyền  liên kết

 A.  Chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền  cùng nhau.

 B. Tạo nên các biến dị có ý nghĩa quan trọng.

 C. Xác định được kiểu gen của cá thể lai.                

 D. Bổ sung cho di truyền phân li độc lập.

 22. Ruồi giấm đực có kiểu gen BV/ bv cho mấy loại giao tử:

  A. 2 loại: BV, bv .                                       B. 4 loại: BV, Bv, bV, bv.      

  C. 2 loại: Bb, Vv.                                    D. Cả b và c.

23. Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai:

A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY

B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX

C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY

D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X  với trứng 22A + Y  để tạo hợp tử 44A + XY

24. Cặp nhiễm sắc thể giới tính con đực là XX, con cái là XY gặp ở loài

A. người.                       B. Chim.                   C. Ruồi dấm.               D. Bọ nhẩy.

25. NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa

A. Prôtêin và ADN.            B. Protêin.                    C. ADN.              D. Chứa gen.

26. Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự:

A.  Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.

B.  Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.

C.  Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.

D.  Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bà

Tác giả: Dương Thị Tuyết
Nguồn:Trường THCS Ngọc Vân Copy link
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 20
Tháng 08 : 181
Năm 2022 : 7.296